Cananga brandisiana
Giao diện
Cananga brandisiana | |
---|---|
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Plantae |
(không phân hạng) | Angiospermae |
(không phân hạng) | Mesangiospermae |
Phân lớp (subclass) | Magnoliidae |
Bộ (ordo) | Magnoliales |
Họ (familia) | Annonaceae |
Phân họ (subfamilia) | Ambavioideae |
Chi (genus) | Cananga |
Loài (species) | C. brandisiana |
Danh pháp hai phần | |
Cananga brandisiana (Pierre) I.M.Turner, 2009[1] | |
Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Ngọc lan lá rộng, cây mát, cây tai nghé hay công chúa lá rộng (danh pháp khoa học: Cananga brandisiana) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Jean Baptiste Louis Pierre miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881 dưới danh pháp Unona brandisiana. Năm 2009 Ian Mark Turner và J. F. Veldkamp chuyển nó sang chi Cananga.[3][4]
Phân bố
[sửa | sửa mã nguồn]Campuchia, Lào, Malaysia bán đảo, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam.[5]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). 77102839-1 “Cananga brandisiana” Kiểm tra giá trị
|url=
(trợ giúp). International Plant Names Index. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020. - ^ Danh pháp Unona latifolia đã được Michel Félix Dunal công bố năm 1817. Nay là đồng nghĩa của Fissistigma latifolium (Dunal) Merr., 1919
- ^ I. M. Turner & J. F. Veldkamp, 2009. A History of Cananga (Annonaceae). Gardens' Bulletin Singapore 61(1): 189-204.
- ^ The Plant List (2010). “Polyceratocarpus parviflorus”. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.
- ^ Cananga brandisiana trong Plants of the World Online. Tra cứu 20-4-2020.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Dữ liệu liên quan tới Cananga brandisiana tại Wikispecies
- Tư liệu liên quan tới Cananga brandisiana tại Wikimedia Commons